May và Might trong tiếng anh có nghĩa là xin phép, chúc tụng và dùng để chỉ những hành động, sự việc có thể xảy ra ở tương lai. Dưới đây là cách dùng động từ khuyết thiếu may và might trong tiếng anh chính xác nhất.

May và Might khác nhau thế nào?

“May” và “Might” dùng để chỉ những hành động/sự việc có thể xảy ra ở tương lai. Nhưng ta chỉ dùng “Might” khi sự việc đó không xảy ra.

Cách dùng May /meɪ/ trong tiếng anh

+ Meaning 1: Used to say that something is possible.
=> Nghĩa: Được dùng để nói một điều gì đó có khả năng xẩy ra.

E.g: He may have (= perhaps he has) missed his train.
=> Anh ấy có thể(= có lẽ anh ấy sẽ) trễ chuyến tàu.

may-hay-might

+ Meaning 2: Used when admitting that something is true before introducing another point, argument, etc.
=> Nghĩa: Được dùng để thừa nhận điều gì đó là đúng trước khi có ý kiến phản bác, trái chiều.

E.g: He may be a good father but he’s a terrible husband.
=> Ông ấy có thể là một người cha tốt nhưng ông ấy lại là một người chồng tệ hại.

+ Meaning 3: Used to ask for or give permission.
=> Nghĩa: Được dùng để xin phép hoặc cho phép ai làm gì đó.

E.g: May I come in?

+ Meaning 4: Used as a polite way of making a comment, asking a question, etc.
=> Nghĩa: Được dùng như một cách đưa ra lời bình luận lịch sự, đặt câu hỏi …

E.g: You look lovely, if I may say so.
=> Tôi có thể nói rằng bạn trông thật đáng yêu.

Cách dùng Might /maɪt/ tiếng anh

+ Meaning 1: Used as the past tense of may when reporting what somebody has said.
=> Được sử dụng theo dạng quá khứ đơn của may khi tường thuật về điều mà ai đó vừa nói.

E.g: He said he might come tomorrow.
=> Anh ấy nói rằng anh ấy có thể đến vào ngày mai.

+ Meaning 2: Used when showing that something is or was possible.
=> Được dùng để chỉ ra việc gì có khả năng hay đã có xảy ra.

E.g: He might get there in time, but I can’t be sure.
=> Anh ấy có thể đến đây đúng lúc nhưng tôi cũng không chắc đâu.

+ Meaning 3: Used to make a polite suggestion.
=> Được dùng để đưa ra lời đề nghị lịch sự.

E.g: I thought we might go to the zoo on Saturday.
=> Tôi nghĩ rằng chúng ta sẽ đi Sở Thú vào thứ Bảy mà.

tu khoa

  • cách dùng may might can could
  • cách dùng could và be able to
  • bài tập can could be able to
  • may va might khac nhau the nao

Baohoahoctro.com