Định nghĩa, cách dùng, vị trí của các loại trạng từ chỉ thời gian, mức độ, liên hệ, tần suất … và các hình thức so sánh trạng từ trong tiếng anh chính xác nhất.

Trạng từ trong tiếng anh?

Trạng từ (Adverb) là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

Vị trí: Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

Phân loại và vị trí của trạng từ trong tiếng anh

Trạng từ có thể được phân loại theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tùy theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành 8 loại trạng từ cơ bản sau.

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức (manner)

– Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trả lời các câu hỏi với How?Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

– Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng] I can play well the guitar. [không đúng] I can play the guitar well. [đúng]

Trạng từ trong tiếng anh: Vị trí và cách dùng

Ví trí của trạng từ chỉ thời gian (Time)

– Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

– Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency):

– Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

– Vị trí: đứng sau các động từ đặc biệt như: to be, trợ động từ, hoặc động từ khuyết thiếu (can, could,may,might…) và trước động từ chính.

Ví dụ: – John is always on time

– He seldom works hard.

Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

– Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?

Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

Ví dụ: I am standing here. She went out.

– Vị trí: Thường đứng sau động từ chính hoặc sau tân ngữ nếu có. Nó sẽ đứng trước trạng từ chỉ thời gian nếu có

Eg: I go to school everyday

Place time

Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

– Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được ĐỨNG TRƯỚC các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

– Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

– Vị trí: đứng cuối câu, trước trạng từ chỉ thời gian

Eg: How often do you come back home?

It’s twice a month (twice: trạng từ chỉ số lượng/ a month: trạng từ chỉ thời gian)

Trạng từ nghi vấn (Questions)

– Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday?

– Vị trí: các trạng từ phủ định, khẳng định và phỏng đoán có thể đứng một mình, đầu câu hoặc sau động từ đặc biệt, trước động từ chính

Trạng từ liên hệ (Relation)

-là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

-Vị trí : nối 2 mệnh đề, đứng trước mệnh đề 2

Trạng từ có chung cách viết với tính từ

-Nhiều tính từ và trạng từ trong ngữ pháp tiếng Anh có cách viết tương tự vì vậy phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ.

Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.

Chú ý: Một số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

Adjectives
Adverbs
fast
fast
only
only
late
late
pretty
pretty
right
right
short
short
sound
sound
hard
hard
fair
fair
even
even
cheap
cheap
early
early
much
much
little
little

Cách hình thành trạng từ.

Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

Quick -quickly

Kind – kindly

Bad – badly

Easy – easily

Ví trí chung của trạng từ và cách dùng trong một số trường hợp đặc biệt

Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)

VD: They often get up at 6am.

Giữa trợ động từ và động từ thường

VD: I have recently finished my homework.(Have: Trợ động từ, recently: trạng từ và finished là động từ chính)

Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj
-Ex: She is very nice.

Adv adj

Sau “too”: V(thường) + too + adv

VD: The teacher speaks too quickly.

Trước “enough” : V + adv + enough

– VD: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that

– VD: Jack drove so fast that he caused an accident.

Đứng cuối câu

– VD: The doctor told me to breathe in slowly.

Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

– VD: Last summer, I came back my home country

· My parents had gone to bed when I got home.

Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.

VD: -She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). – She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt).

VD: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ.

VD: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

Chủ ngữ
Nơi chốn
Cách thức
Tần suất
Thời gian
/động từ
/địa điểm
by plane
everyday
yesterday
I went
to Bankok
by jet plane
once a week
last month
I walked
to the library
last year
He flew
to London

Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu mỗi câu.

VD: Certainly, they will be here this afternoon.

Luckily, she didn’t live where the war broke out in 1914-1918.

Các hình thức câu so sánh của trạng từ trong tiếng anh

So sánh ngang bằng

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ví dụ:

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

So sánh hơn (Comparative)

Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ví dụ:

He is taller than his father.

She speak English more fluently than her friend.

Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ

1. Good / well- better – The best

2. Bad / mad – Worse – the worst

3. much/ many – more – the most

4. Little – less – The least

5. Far – farther/ further – the farthest/ the furthest (further/ furthest về thời gian)

6. Near – nearer – the nearest/ the next (về thứ tự)

7. Late – later – the latest/ the last (latest: thời gian/ last: thứ tự)

8. Old – older/ elder – the oldest / the eldest ( old: về tuổi tac/ eld: về cấp bậc nhiều hơn)

So sánh hơn nhất (Superlative)

Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.
Ví dụ:

– She learns the best in my class

-Nam speak English the most fluently in my team

Chú ý:

– Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất.(ex:hot–>hotter/hottest)

– Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất(ex:happy–>happier/happiest)

– Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng “le”,”et”,”ow”,”er”vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow–> slower)

Tu khoa:

  • vị trí của trạng từ trong tiếng anh
    vị trí của tính từ
    trạng từ đứng ở đâu
    trạng từ chỉ nơi chốn trong tiếng anh
    trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh
    các trạng từ trong tiếng anh
    vị trí của danh từ
    vị trí của tính từ trong tiếng anh

Baohoahoctro.com